Cấu trúc 1: Câu có vị ngữ là danh từ – 名词谓语句
- Câu đơn gồm 1 cụm Chủ – Vị
- Vị ngữ ở đây có thể là danh từ, cụm danh từ, số lượng từ.
- Vị ngữ này miêu tả đặc điểm, tính chất, số lượng, màu sắc,…. của chủ ngữ
VD:
– 她是河内人。
/Tā shì Hénèi rén/
Cô ấy là người Hà Nội.
– 今天是教师节。
/Jīntiān shì jiàoshī jié/
Hôm nay là ngày Nhà Giáo
– 他多大? 他三岁。
/Tā duōdà? Tā sān suì./
Nó bao tuổi? Nó ba tuổi.
Mở rộng:
- Có thể thêm “是” vào giữa cụm Chủ – Vị.
- Để tạo dạng phủ định, ta thêm “不是” vào giữa cụm Chủ – Vị.
- Ta có thể thêm trạng ngữ vào để làm rõ ý của câu.
VD:
– 他今年二十岁了。
/Tā jīnnián èrshí suìle/
Anh ta năm nay đã hai mươi tuổi rồi.
– 今天已经是十一月二十日了。
/Jīntiān yǐjīng shì shíyī yuè èrshí rìle/
Hôm nay đã là 20/11 rồi.
Cấu trúc 2: Câu có vị ngữ là hình dung từ – 形容词谓语句
- Câu đơn gồm 1 cụm Chủ – Vị
- Vị ngữ thường là hình dung từ nhằm miêu tả đặc tính, tính chất, trạng thái của chủ ngữ.
VD:
– 我哥哥高。
/ Wǒ gēgē gāo/
Anh trai tôi cao.
– 你的书多。
/ Nǐ de shū duō/
Sách của bạn có nhiều.
Mở rộng:
- Có thể thêm “很” để nhấn mạnh, thêm “不” cho ý phủ định.
VD:
– 我哥哥很高。
/Wǒ gēgē hěn gāo/
Anh trai tôi rất cao.
– 我哥哥不高。
/Wǒ gēgē bù gāo/
Anh trai tôi không cao.
– Để tạo câu hỏi, ta thêm “吗” vào phía cuối câu.
VD:
– 你的学校大妈?
/Nǐ de xuéxiào dàmā/
Trường bạn có lớn không?
Cấu trúc 3: Câu có vị ngữ là động từ – 词谓语句
- Câu đơn gồm 1 cụm Chủ – Vị
- Vị ngữ chủ yếu là động từ, cụm động từ nhằm tường thuật động tác, hành vi, hoạt động tâm lý, sự phát triển biến hóa…. của chủ ngữ.
VD:
– 他说。
/Tā shuō/
Anh ta nói.
– 我们听。
/Wǒmen tīng/
Chúng tôi nghe.
– 妹妹吃。
/Mèimei chī/
Em gái ăn.
Mở rộng:
a/. [Vị ngữ] = [Động từ] + [Tân ngữ trực tiếp]
VD:
– 我看书。
/Wǒ kànshū/
Tôi đọc sách.
– 他锻炼身体。
/Tā duànliàn shēntǐ/
Anh ấy rèn luyện thân thể.
– 弟弟学汉语。
/Dìdì xué hànyǔ/
Em trai học tiếng Trung
b/. [Vị ngữ] = [Động từ] + [Tân ngữ gián tiếp] + [Tân ngữ trực tiếp]
– Tân ngữ gián tiếp là từ chỉ người, tân ngữ trực tiếp là từ chỉ sự vật.
– Các động từ thường mang hai tân ngữ là: 教,送,给,告诉,还,递,通知,问,借。
VD:
– 他给我礼物。
/Tā gěi wǒ lǐwù/
Cậu ấy tặng tôi quà.
– 老师教我汉语。
/Lǎoshī jiào wǒ hànyǔ/
Thầy giáo dạy tôi tiếng Trung
c/. [Vị ngữ] = [Động từ] + [Cụm chủ – vị]
– Cụm chủ – vị thường là một câu đơn giản, làm tân ngữ cho động từ ở trước nó.
– Động từ thường mang tân ngữ là cụm chủ – vị: 说,想,看见,听见,觉得,知道,希望,相信,反对,说明,表示,建议。
VD:
– 我希望你来。
/Wǒ xīwàng nǐ lái/
Tôi mong bạn đến.
– 他反对我那样做。
/Tā fǎnduì wǒ nàyàng zuò/
Anh ấy phản đối tôi làm như thế.